Bảng thuật ngữ
Trong báo cáo hầu như không có thuật ngữ — tất cả được viết bằng lời lẽ đời thường. Bảng này dành cho những ai tò mò về điều nằm sau các phép tính.
- Bản đồ sao
- Sơ đồ vị trí của Mặt Trời, Mặt Trăng và các hành tinh vào thời điểm và nơi một người chào đời.
- Lịch thiên văn
- Bảng vị trí các thiên thể cho từng ngày. Bản đồ sao được tính từ đó.
- Cung hoàng đạo
- Một trong mười hai phần bằng nhau, mỗi phần 30 độ, của hoàng đạo. «Cung» của một người trong tử vi là cung có Mặt Trời.
- Cung Mọc
- Điểm hoàng đạo đang mọc ở phía đông vào lúc sinh. Phụ thuộc vào giờ và nơi sinh nên cần giờ sinh chính xác.
- Thiên đỉnh (MC)
- Điểm cao nhất của hoàng đạo vào lúc sinh. Khi luận giải, nó gắn với thiên hướng nghề nghiệp và vị trí trong xã hội.
- Các nhà
- Mười hai khu vực của bản đồ, nối các hành tinh với các lĩnh vực đời sống. Được tính từ giờ và nơi sinh.
- Góc chiếu
- Góc giữa hai điểm trên bản đồ. Các góc chính: trùng tụ (0°), lục hợp (60°), vuông góc (90°), tam hợp (120°), đối đỉnh (180°).
- Quá cảnh
- Vị trí hiện tại của một hành tinh so với các điểm trong bản đồ sao lúc sinh. Các dự báo dựa trên quá cảnh.
- Solar return
- Bản đồ cho thời điểm Mặt Trời trở lại vị trí lúc sinh. Bao trùm một năm, từ sinh nhật này đến sinh nhật sau.
- Synastry
- Việc so sánh hai bản đồ sao. Phân tích độ hợp nhau dựa trên đó.
- Nghịch hành
- Chuyển động lùi biểu kiến của một hành tinh khi nhìn từ Trái Đất. Trong bảng được ký hiệu bằng chữ R.
- Jyotish
- Chiêm tinh Ấn Độ (Vệ Đà). Dùng hoàng đạo thiên văn gắn với các vì sao.
- Lagna
- Cung Mọc trong bản đồ Vệ Đà.
- Nakshatra
- Một trong 27 tú nguyệt — các phần 13°20′ chia hoàng đạo trong Jyotish.
- Dasha
- Hệ thống các giai đoạn cuộc đời trong Jyotish. Báo cáo dùng dasha Vimshottari.
- Con số đường đời
- Con số có được khi cộng tất cả chữ số của ngày sinh cho đến khi còn một chữ số hoặc một số chủ đạo 11, 22, 33.